Phương Cách Tính M2 Trong Xây Dựng

GÓI XÂY DỰNG PHẦN THÔ

GÓI XÂY NHÀ PHẦN THÔ + NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN

Bạn đã đúng khi chọn xây nhà Phần Thô, là một trong 2 gói (xây nhà trọn gói) xây dựng được nhiều 

người chọn và Bạn hãy tưởng tượng mức độ hài lòng là 95%. Tôi xin giới thiệu sơ bộ về Gói Xây nhà 

Phần Thô này giúp Bạn hiểu một cách dễ dàng và tường tận với bấc cứ ai không am hiểu về  xây dựng.

ĐƠN GIÁ PHẦN THÔ THEO QUI MÔ CÔNG TRÌNH:

1. Công trình có diện tích thi công S ≥ 340m2 , đơn giá thi công 2,700,000 đ/m2

2. Công trình có diện tích thi công 150m2 ≤ S ≤ 350m2 , đơn giá thi công 2,800,000 đ/m2

3. Công trình có diện tích thi công S ≤ 150m2 , đơn giá thi công 2,850,000/m2

CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH THI CÔNG:

1. Phần diện tích hầm có độ sâu từ 1.0 đến 1.5m so với Code vỉa hè tính 150% diện tích.

2. Phần diện tích tầng hầm có độ sâu từ 1.5 đến 2.0mso với Code vỉa hè tính 170% diện tích.

3. Phần diện tích tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với Code vỉa hè tính 200% diện tích.

4. Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích.

5. Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau tính 50% diện tích (gồm: sân thượng, 

sân phơi, mái BTCT, lam BTCT).

6. Mái BTCT tính 50% diện tích.

7. Mái Tole tính 30% diện tích ( bao gồm phần xà gồ sắt hộp 5×10 dày 1,2mm, tole chống nhiệt hiệu quả 

) – Tính theo mặt nghiêng

8. Mái ngói vì kèo sắt tính 70% diện tích(bao gồm phần vì kèo sắt, không bao gồm ngói) – tính theo mặt 

bằng nghiêng.

9. Mái ngói BTCT tính100% diện tích – tính theo mặt nghiêng.

10. Sân trước và sân sau tính 50% diện tích( trong trường hợp sân trước và sân sau có móng- đài cọc- 

đà kiềng tính 70% diện tích).

11. Ô trống trong nhà có diện tích < 8m2 tính100% diện tích.

12. Ô trống trong nhà có diện tích >8m2 tính 50% diện tích.

13. Khu vực cầu thang tính 100% diện tích.

14. Giải pháp thi công Móng Băng (không bao gồm cừ tràm nếu có), phần móng tính 30% diện tích tầng 

15. Giải pháp thi công Móng Cọc (không bao gồm cọc BTCT), phần móng tính30% diện tích tầng trệt.

16. Giải pháp thi công Móng Bè (không bao gồm cừ tràm nếu có), phần móng tính 50% diện tích tầng 

17. Giải pháp thi công Móng Đơn (không bao gồm cừ tràm nếu có), phần móng không tính thêm .

BẢNG CHI TIẾT VẬT TƯ SỬ DỤNG XÂY DỰNG PHẦN THÔ

Chúng tôi cam kết sử dụng vật tư chính hãng và đúng thỏa thuận trong hợp đồng. 

1. Thép: VIỆT- NHẬT hoặc POMINA

2. Đá: 10×20 mm và 40×60mm Biên Hòa hoặc Đồng Nai.

3. Cát: Cát Vàng hạt lớn đổ bê tông – Cát Vàng mi xây tô.

4. Xi măng: HOLCIM & HÀ TIÊN (Xi Măng HOLCIM dùng cho bê tông – Xi măng HÀ TIÊN dùng cho xây 

5. Bê Tông: Trộn máy tại công trình hoặc bê tông thương phẩm (Tùy quy mô công trình). (Mác 200 hoặc 

Mác 250 tùy theo thiết kế).

6. Gạch TUYNEL NHÀ MÁY: Kích thước chuẩn 8x8x18 hoặc 4x8x18 (Thương Hiệu Tám Quỳnh, Quốc 

Toàn, Thành Tâm, Phước An….)

7. Ống Nước: BÌNH MINH, Quy cách theo tiêu chuẩn nhà sản xuất, chịu áp lực > PN5 (Đường kính ống 

theo bản vẽ thiết kế, bao gồm ống nước lạnh,Co, T, van khóa…)

8. Dây điện: CADIVI, Cáp điện 7 lõi ruột đồng – Mã Hiệu CV

(Tiết diện dây theo bản vẽ thiết kế)

9. Dây truyền hình cáp, ADSL, điện thoại: Thương hiệuSINO hoặc tương đượng giá.

10. Ống cứng luồn dây điện âm trong sàn BTCT: VEGA

11. Ống ruột gà luồn dây điện trong Dầm -Tường

12. Hóa chất chống thấm: FLINKOTE, Sika Latex, Kova

13. Thiết bị phục vụ công tác thi công: Cốp Pha, cây chống bao che công trình, đinh, kẽm…..

HÌNH ẢNH NHẬN BIẾT VẬT LIỆU PHẦN THÔ:

Xây Dựng phân tích tất cả những hạng mục công việc của phần thô và hạng mục hoàn thiện chỉ thực 

hiện phần nhân công, các hạng mục này đều phải thi công dựa trên bảng thiết kế được duyệt giữa Xây 

Dựng và Khánh hàng:

A.CÁC HẠNG MỤC NHÀ THẦU CUNG CẤP CẢ VẬT TƯ VÀ NHÂN CÔNG ( Từ mục 1 – 15):

1. Tổ chức công trường, làm láng trại cho công nhân (nếu điều kiện mặt bằng cho phép).

2. Vệ sinh mặt bằng thi công, định vị tim, móng….

3. Đào đất móng, dầm móng( 1 lớp), đà kiềng ( 1 lớp), hầm phân, bể nước và vận chuyển đất đã đào đi 

4. Nâng nền, san lấp mặt bằng. Tính từ code vỉa hè ±0.000 đến code +0.450 (m).

5. Đập đầu cọc BTCT ( đối với các công trình xử lý móng bằng phương pháp ép cọc hoặc khoan cọc 

6. Đổ BT đá 4×6 Mác 100 dày 100mm đáy móng, dầm móng.

7. Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cốp pha và đổ bê tông móng, dầm móng, đà kiềng.

8. Sản xuất, lắp đựng cốt thép, cốp pha và đổ bê tông đáy, nắp hầm phân,hố ga, bể nước ( nếu điều kiện 

địa chất khô ráo).

9. Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cốp pha và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu,sân thượng, mái (nếu 

thiết kế là mái BTCT).

10. Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cốp pha và đổ bê tông cầu thang và xây bậc bằng gạch thẻ(không tô 

11. Xây toàn bộ tường bao tường ngăn chia phòng, vệ sinh toàn bộ công trình.

12. Tô vách toàn bộ công trình và hoàn thiện thi công mặt tiền.

13. Cán nền các tầng lầu, sân thượng, mái, ban công, nhà vệ sinh.

14. Chống thấm sàn sân thượng, vệ sinh, mái ,ban công.

15. Lắp đặt dây điện âm, ống nước lạnh âm (không bao gồm hệ thống ống nước nóng), cáp mạng hiệu 

Sino, cáp truyền hình SINO, dây điện thoại âm (không bao gồm mạng Lan cho văn phòng, hệ thống 

chống sét, hệ thống ống cho máy lạnh, hệ thống điện 3 pha, điện thang máy).

B.CÁC HẠNG MỤC NHÀ THẦU CHỈ CUNG CẤP NHÂN CÔNG: ( Từ Mục 1 đến 9 )

** Lưu ý: Nhân công sẽ không thay đổi, nếu:

=> Giá trị vật tư hoàn thiệt Chủ Nhà cung cấp có giá trị tương đương với các vật tư được liệt kê dưới 

=> Được sự đồng ý bằng văn bản của Nhà Thầu .

Lát gạch( không bao gồm đá Granite, Mable ) + Chà joan sàn, len chân tường tầng trệt,các tầng lầu, sân 

thượng, vệ sinh mái.

1. Ốp gạch( không bao gồm đá Granite, Mable )+ Chà joan trang trí mặt tiền ,phòng vệ sinh.

2. Bã Mastit, sơn nước toàn bộ ngôi nhà .Thi công 2 lớp bã mastic, 1 lớp sơn lót, 2 lớp sơn phủ( không 

sơn lót với khu vực trong nhà,không bao gồm sơn gai, sơn gấm).

3. Sơn dầu 2 lớp màu toàn bộ cửa, lan can và khung sắt trong công trình.

4. Lắp đặt bồn nước, máy bơm nước, thiết bị vệ sinh: Lavabo, Bồn cầu, Van 1 chiều, Vòi sen, Van nóng 

lạnh, Gương soi, Bộ 6 món Đình Quốc.( không bao gồm lắp đặt bồn nước nóng, máy Năng lượng mặt 

5. Lắp đặt hệ thống điện, đèn chiếu sáng, công tác, ổ cắm, tủ điện, MCB, quạt hút, đèn trang trí, đèn 

chiếu sáng, đèn lon ( không bao gốm lắp đặt các loại đèn chùm trang trí).

6. Lắp đặt hệ thống ống nước nóng (nếu có).

7. Lợp Mái Ngói ( nếu thiết kế là Mái Ngói),Mái Tole ( nếu thiết kế là Mái Tole).

8. Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước toàn công trình.

9. Dọn dẹp vệ sinh công trình hằng ngày.

10. Vệ sinh cơ bản công trình trước khi bàn giao.

11. Bảo vệ công trình.

DIỄN GIẢI BIỆN PHÁP THI CÔNG – TIẾN ĐỘ THI CÔNG

Nhằm giúp Bạn dễ hiểu và kiểm tra theo dõi quá trình thi công , xin diễn giải thật chi tiết Biện pháp thi 

công và tiến độ thi công như sau:

• Với quy mô công trình nhà phố hoặc biệt thư phố có tổng diện tích sàn 200 – 340m2, thời gian thi công 

công trình khoảng từ 3,5 tháng đến không quá 5 tháng (bao gồm phối hợp với Chủ Đầu Tư trong công 

tác hoàn thiện)

• Với công trình có quy mô lớn hoặc dạng công trình biệt thư, văn phòng. Tiến độ thi công sẽ do hai bên 

thống nhất, thỏa thuận (do thời gian thi công phần thô phụ thuộc vào tiến độ thi công hoàn thiện của Chủ 

1. Công tác chuẩn bị – trắc đạc ( thực hiện trong thời gian 2-4 ngày):

• Sắp xếp vận chuyển vật tư, máy móc chuẩn bị mặt bằng thi công.

• Định vị tim móng, đo đạc, kiểm tra diện tích đất so với Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất và Bản 

Vẽ Xin Phép.

• Xác định Code nền tầng Trệt so với Code vỉa hè.

• Lập biên bản bàn giao mặt bằng xác định ngày khởi công.

** Lưu ý trong công tác chuẩn bị – trắc đạc:

• Với các công trình nằm giữa khu đất trống thì cần phải nhờ cơ quan chức năng đo đạc và xác định tọa 

độ chính xác.

• Chụp hình hiện trạng công trình và các công trình lân cận để tránh các vấn đề rủi ro, pháp lý từ phía 

chính quyền và các công trình lân cận sau này.

• Nếu quy mô hiện trạng công trình lớn hơn trong Chủ Quyền và giấy phép thì tạm ngưng thi công và làm 

việc lại với các cơ quan chức năng (không nên tự ý xây).

2. Công tác đào đất, bê tông lót, thi công móng, đà kiềng, cổ cột, sàn tầng trệt (thực hiện trong 

thời gian 10-14 ngày):

• Đào đất bằng thủ công hoặc cơ giới.Vị trí, kính thước, cao độ theo thiết kế.

• Đổ bê tông lót móng, dầm móng đá 4×6 theo thiết kế.

• Gia công, lắp dựng cốp pha Móng, Dầm Móng, Đà Kiềng.

• Gia công lắp dựng cốt thép Móng, Dầm Móng, Đà Kiềng, Cột Trệt.

• Nghiệm thu công tác lắp dựng ván khuôn, cốt thép.

• Đổ bê tông móng, dầm móng, đà kiềng ( Bê tông đá 1×2 Mác theo thiết kế ).

• Lập biên bản nghiệm thu các công tác liên quan đến phần ngầm.

• Lưu ý trong công tác móng:

• Đối với nhà có nhiều công trình lân cận thì móng băng được thi công theo từng móng hoặc từng đợt, 

Móng cọc phải thi công toàn bộ cùng một thời điểm.

• Kiểm tra định vị tim cổ cột chính xác trước khi đổ bê tông, tránh hiện trạng lệch tim cột sau khi lên 

khung BTCT.

3. Công tác lắp dựng cốp pha, cốt thép, đổ bê tông cột, dầm, sàn (thực hiện trong thời gian 7-10 

ngày/1 sàn):

• Lắp dựng cốp pha, cốt thép đổ bê tông cột theo thiết kế.

• Lắp dựng cốp pha Dầm, Sàn, Cầu Thang ( nếu đổ bê tông chung với Dầm Sàn )..

• Gia công, lắp dựng cốt thép Dầm, Sàn, Cầu Thang ( nếu đổ bê tông chung với Dầm Sàn ).

• Nghiệm thu công tác lắp dựng cốp pha, cốt thép Dầm, Sàn, Cầu Thang.

• Đổ bê tông đá 1×2 Dầm, Sàn, Cầu Thang ( nếu có ) ( theo thiết kế )

• Lập biên bản nghiệm thu hạng mục Dầm Sàn.

• Lưu ý trong công tác thi công cột, sàn các tầng lầu:

• Khi lắp dựng cốp pha cột, sàn cần lưu ý chừa 2 cm để tô 2 vách song.

• Khi đổ bê tông cột, dầm sàn cần lưu ý thép chờ theo thiết kế (thép chờ dầm, sàn cầu thang, dầm thang 

• Kiểm tra kích thước, vị trí dầm, sàn, cầu thang; tránh hiện tượng sàn bị méo, sai lệch so với thiết kế.

• Kiểm tra các vị trí chuẩn bị cho công tác khác như bồn hoa, lam, sê nô, mảng tường lồi, mái.

• Nên tháo cây chống sau ít nhất 10 ngày (dù có sử dụng phụ gia đông kết nhanh R7 ) và chỉ được tháo 

sau khi đổ cách 1 tầng.

• Kiểm tra hệ thống ống điện, ống nước chờ phục vụ cho công tác Điện – Nước (M&E).

4. Công tác xây ( thực hiện trong thời gian 10-15 ngày)

• Sau khi tháo giàn giáo cốp pha khu vực nào thì xây khu vực đó.

• Chừa trước vị trí cửa ( theo thiết kế ) trong quá trình xây.

• Lắp đặt hệ thống điện, ống nước, ống máy lạnh, hộp điện âm tường.

• Lưu ý trong công tác xây:

• Kiểm tra kích thước cửa.

• Kiểm tra tường 100 – 200 theo bản vẽ thiết kế.

• Kiểm tra hệ thống điện trên tường ( đèn rọi tranh, máy lạnh, công tắc…)

5. Công tác tô trát công trình ( thực hiện trong thời gian 10-15 ngày)

• Sau khi hoàn thành công tác xây sẽ tiến hành công tác tô trát.

• Tô trát trần trước ( nếu trần không đóng thạch cao hoặc la phông ), sau đó tô trát tường trong nhà, vách 

song và thường tô trát mặt tiền cuối cùng.

• Hộp gel điện, nước sẽ xây tô sau khi lắp đặt và kiểm tra hệ thống điện, nước.

6. Công tác hoàn thiện công trình ( thực hiện trong thời gian 20-30 ngày).

– Sau khi xây tô trong nhà sẽ tiến hành công tác đóng trần thạch cao trang trí.

– Bả matic toàn bộ công trình.

– Chống thấm phòng vệ sinh, ban công, sân thượng, mái.

– Lắp đặt bồn nước, máy bơm, thử nước, xây tô hoàn thiện hộp gel.

– Ốp gạch tường WC, lát gạch nền các tầng lầu.

– Sơn nước 1 lớp toàn bộ công trình.

– Thi công đá Granite mặt tiền, cầu thang.

– Lắp đặt cửa, lan can cầu thang, tay vịn.

– Lắp đặt đèn, công tắc, ổ cắm, internet…

– Lắp đặt thiết bị vệ sinh, lavabo, bàn cầu, gương, phụ kiện…

– Sơn nước 2 lớp, dặm vá sơn nước công trình.

– Vệ sinh, bàn giao công trình.

 Trân trọng cảm ơn quý khách hàng !

 Rất mong được sự hợp tác từ quý khách hàng !

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ-TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG TM HƯNG THỊNH

Địa chỉ công ty : 132/10 Đường số 8, P. Bình Hưng Hòa A, Q. Bình Tân, TP.HCM

Hotline :  0908 914 159 Mr. Lộc

Gmail: tmhungthinh2010@gmail.com

MST : 0312708415

 

CÁC TIN TỨC KHÁC CÙNG CHUYÊN MỤC: